HỆ THỐNG CÔNG LẬP Trường Công lập - Tiều học:
- Thời gian học: 06 năm. Từ lớp 1 đến lớp 4 và tiếp tục chương trình định hướng 2 năm từ lớp 5 đến lớp 6.
- Tất cả các học sinh ở giai đoạn đào tạo cơ bản sẽ theo học một chương trình chung nhằm chuẩn bị cho các em một nền tảng vững chắc về Tiếng Anh, tiếng Mẹ đẻ và Toán. Ngoài ra, học sinh còn được học thêm các môn âm Nhạc, Mỹ thuật và Thủ công. Giáo dục Công dân, Đạo đức, Giáo dục Sức khoẻ, các môn xã hội và Thể dục. Môn khoa học được dạy từ lớp 3 trở lên. Học sinh còn được khuyến khíchtham dự các hoạth động ngoại khoá.
- Trung học Cơ sở:
- Thời gian học: 4 – 5 năm với 3 hệ học: Đặc biệt - Cấp tốc hoặc Bình thường
- Học sinh còn có thể chọn lọc tại một trường theo hệ sát nhập, cung cấp chương trình giáo dục Trung học Cơ sở kết hợp với chương trình Dự bị Đại học.
- Hay học sinh có thể chọn học tại một trường độc lập theo chương trình chuyên, tập trung giảng dạy vào các môn học chuyên biệt như thể thao, Toán và Khoa học hoặc các môn nghệ thuật.
- Hoặc học sinh có thể bắt đầu theo học (hay tiếp tục học) tại trường theo Hệ thống nước ngoài hay trường tư thục ( chỉ áp dụng cho học sinh quốc tế)
- Sau Trung học Cơ sở:
- Học sinh có thể theo học tại Viện Giáo dục Kỹ thuật hay trường Cao đẳng
- Hoặc đăng ký học tại Viện Giáo dục Kỹ thuật trước, sau đó học tiếp chương trình Cao đẳng
- Học sinh cũng có thể lựa chọn học (hoặc tiếp tục học) tại trường theo hệ thống nước ngoài hoặc môi trường tư thực.
- Hệ dự bị Đại học (trung học phổ thông):
- Học sinh cũng có thể hộc tại một trường Phổ thông Trung học hoặc Viện Đào tạo Tập trung với chương trình đào tạo chủ yếu chuẩn bị cho kỳ thi vào Đại học.
Trường Tư thục- Hiện tại, có 2 trường đào tạo theo mô hình trường tư thục tại Singapore. Hai trường này cung cấp môi trường học tập tương đồng như trường Quốc tế nhưng vẫn duy trì được các yếu tố nổi bật của hệ thống giáo dụcSingapore. Hai trường đó là trường Quốc tế Anglo Chinese (International) và trường Quốc tế Hwa Chong International.
- Hệ Đại học và hệ sau Đại học
- Singapore có 4 trường ĐH với các chương trình từ bậc Đại học cho đến chương trình Cao học ở nhiều ngành học khác nhau được công nhận trên thế giới, và chương trình nghiên cứu và cơ hội nhận học bổng.
Bốn trường đại học của Singapore là:* Đại học Quốc gia Singapore (NUS)
* Đại học Công nghệ Nanyang (NTU)
* Đại học Quản trị Singapore (SMU)
* Đại học SIM (UniSIM)
HỌC PHÍ | Cấp học | Học phí hàng tháng |
Tiểu học Trung học Cơ sở Trung học Phổ thông | SGD 80 SGD 130 SGD 240 |
| Khoá học | Học phí | Hỗ trợ của Chính phủ | Học phí phải trả |
| Các trường Cao Đẳng | SGD 12,652.50 | SGD 10,342.50 | SGD 2,310 |
Bậc Đại học và Sau Đại học | Loại khoá học | Học phí/ 1 năm | Hỗ trợ của Chính phủ | Học phí phải trả |
Khoá học không sử dụng phòng thí nghiệm Khoá học sử dụng phòng thí nghiệm Khoa Nha, Dược Khoa Nhạc | SGD 20,420-21,950 SGD 22,420 SGD 83,870 SGD 40,330 | SGD 13,700 SGD 15,700 SGD 64,600 SGD 32,000 | SGD 6,720-8,250 SGD 6,720 SGD 19,270 SGD 8,330 |
HỆ THỐNG TƯ THỤC Singapore có hơn 300 trường tư chuyên đào tạo từ công nghệ thông tin, mỹ thuật đến ngoại ngữ cung cấp rất nhiều chương trình đa dạng từ chứng chỉ, bằng cao đẳng, đến bằng đại học và sau đại học.
Các khoá học này được cung cấp qua chương trình liên kết hợp tác với các trường đại học danh tiếng của các nước Mỹ, Anh và Úc. Bằng cấp và chứng chỉ sẽ do các trường Đại học này cấp. Vì thế, học sinh sẽ có cơ hội đạt được văn bằng của các trường Đại học nước ngoài khi học tập tại Singapore, nổi tiếng với môi trường an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý.
Các trường theo hệ thống trường nước ngoài hoặc Trường Quốc tế đều có đăng ký với Bộ Giáo dục Singaporenhưng thực hiện theo các hướng dẫn và chương trình giảng dạy của quốc gia đó.
HỌC PHÍ | Chương trình học | Học phí |
| Tiếng Anh | SGD 1,500 – SGD 3,600/ 1 cấp độ |
Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông | SGD 10,000 – SGD 25,000/ năm |
| Chứng chỉ/ Cao đẳng | SGD 2,255 – SGD 10,000 |
| Đại học | SGD 24,400 – SGD 57,400 |
| Thạc sỹ | SGD 20,000 – SGD 34,000/ khoá học |
| Tiến sỹ | SGD 4,000 – SGD 4,800 / năm |